Bê Tông Thương Phẩm

Bê Tông Thương Phẩm - Bê Tông chèm An Khánh - Bê Tông Tươi Hà Nội

Bê Tông Thương Phẩm

Bê tông thương phẩm là một trong những vật liệu xây dựng phổ biến ngày nay. Đây là loại bê tông có đặc tính kỹ thuật, chất lượng cao, giúp tiết kiệm chí phí, thời gian và không gian trong thi công xây dựng.
Bê tông thương phẩm hay còn được gọi là bê tông tươi. Đây là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng không thể thiếu hiện nay. Loại bê tông này được trộn sẵn, gồm các thành phần hỗn hợp nguyên vật liệu chính như: xi măng, nước, chất kết dính, cát, tro bay, đá, phụ gia…Tại các trạm trộn hoặc các máy trộn bê tông chuyên dụng sẽ trộn đồng đều nước và một số chất phụ gia khác nhau. Các nguyên liệu này được trộn theo một tỷ lệ tiêu chuẩn nhất định để cho ra sản phẩm bê tông với những cường độ khác nhau. Đồng thời được bố trí khác nhau tùy theo từng đặc tính của mỗi loại mã sản phẩm. Bê tông thương phẩm được phân loại từ Mác 100 đến Mác 800 và mỗi loại sẽ có tỉ lệ hỗn hợp khác nhau. Do đó được phân loại ra các đặc tính và cường độ khác nhau. Có 2 loại bê tông thương phẩm được sử dụng rộng rãi hiện nay là bê tông thương phẩm mác 250 và mác 300. Bê tông tươi Hà Nội chuyên cung cấp bê tông thương phẩm, bê tông chèm An Khánh, bê tông tươibê tông thương phẩm đến tận chân công trình tại địa bàn Hà Nội: Hoài Đức, An Khánh, Thạch Thất, Quốc Oai, Đan Phượng, Mỹ Đình, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Hoà Lạc, Xuân Mai, quận Đống Đa, quận Ba Định, quận Từ Liêm, quận Hai Bà Trưng, quận Hoàng Mai,…

1. Bê tông thương phẩm là gì?

Bê tông thương phẩm là hỗn hợp vật liệu bao gồm xi măng, cát, đá, nước và các chất phụ gia khác, được trộn sẵn tại các trạm trộn chuyên dụng với tỷ lệ chính xác và được kiểm soát chặt chẽ. Mỗi loại bê tông có một tỷ lệ cấp phối riêng biệt tùy theo mác bê tông và đặc tính kỹ thuật yêu cầu.

Bê tông thương phẩm, bê tông chèm An Khánh
Bê tông thương phẩm, bê tông chèm An Khánh

Hiện nay, trên thị trường có các loại bê tông thương phẩm với mác bê tông từ 100 đến 450, thậm chí cao hơn. Mỗi mác bê tông đại diện cho cường độ chịu nén của mẫu bê tông sau 28 ngày, quyết định khả năng chịu lực và ứng dụng của nó trong từng hạng mục công trình cụ thể. Với nhiều ưu điểm vượt trội như tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng, bê tông thương phẩm được sử dụng rộng rãi từ các dự án công nghiệp, công trình cao tầng đến các công trình nhà ở dân dụng.

Có thể bạn quan tâm: 1m3 bê tông tươi nặng bao nhiêu kg? Trọng lượng bê tông?

2. Quy trình sản xuất và Phương pháp trộn bê tông thương phẩm

Quy trình sản xuất bê tông tươi hoàn toàn tự động hóa. Việc trộn bê tông không mất sức và sử dụng nhiều nhân công như trộn bê tông truyền thống. Dưới đây là các bước cơ bản của quy trình này:

Quy trình trộn bê tông thương phẩm
Quy trình trộn bê tông thương phẩm

Bước 1: Chuẩn bị các vật liệu trước khi trộn

Các nguyên liệu chính gồm cát, đá dăm, xi măng, nước và các chất phụ gia chuyên dụng được tập kết tại trạm trộn. Tất cả các vật liệu này đều được kiểm tra chất lượng và vệ sinh sạch sẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Vật liệu được cân theo đúng tỷ lệ loại bê tông và trọng lượng của mẻ trộn.

Ví dụ bê tông thương phẩm mac 250 sẽ có tỷ lệ xi măng ít hơn so với bê tông thương phẩm mac 350.

Bước 2: Chuẩn bị trộn bê tông

Sau khi đã xác định rõ khối lượng các vật liệu cần sử dụng. Tiến hành tập kết các vật liệu theo quy định tại máng chứa cốt liệu.

Bước 3: Tiến hành trộn

Trộn bê tông có rất nhiều cách như thủ công, trộn bằng các loại máy đổ bê tông tại chỗ như máy trộn quả lê, tự hành… những cách trộn này chỉ áp dụng cho công trình nhà ở nhỏ lẻ. Đối với các cơ sở sản xuất bê tông thương mại , công trình thi công lớn thì cần đến các trạm lớn.

Sau khi các cốt liệu được đưa vào máng, băng truyền tại trạm trộn bê tông sẽ hoạt động, đưa các cốt liệu vào thùng trộn bê tông. Các vật liệu sẽ trộn với nhau theo tỉ lệ có sẳn tùy công trình mà ta áp dụng.

Các vật liệu được trộn đều với một khoảng thời gian nhất định sau đó cho ra thương phẩm. Bê tông sau đó được đổ vào xe trộn bê tông để vận chuyển đến công trường, đảm bảo hỗn hợp luôn được đảo đều để không bị đông kết trên đường đi.

Phương pháp trộn này hoàn toàn tự động nên hiệu suất lớn phục vụ tốt cho các công trình lớn.

Các loại bê tông thương phẩm phổ biến:

Mác Bê Tông Tính Chất Ứng Dụng
M150 Bê tông M150 là loại bê tông có cường độ chịu nén trung bình, độ sụt linh hoạt từ 10 ± 2 đến 18 ± 2 cm, giúp dễ dàng thi công, đặc biệt phù hợp với các công trình yêu cầu kỹ thuật không quá cao. Thường được sử dụng trong các hạng mục có tải trọng nhẹ như: làm nền móng, lát vỉa hè, đường giao thông nông thôn, sàn tầng trệt hoặc móng phụ cho nhà dân dụng.
M200 Bê tông M200 có độ bền và khả năng chịu lực tốt hơn so với M150, thích hợp cho các kết cấu cơ bản trong xây dựng dân dụng. Độ sụt ổn định đảm bảo tính linh hoạt trong thi công. Phù hợp với các công trình như: móng nhà dân, cột, dầm, sàn nhà cấp 4 hoặc nhà 2 tầng, đường nội bộ, bãi đậu xe tải nhẹ.
M250 Mác bê tông M250 có khả năng chịu nén cao, độ sụt đa dạng giúp thích ứng với nhiều loại hình thi công khác nhau. Đây là loại bê tông được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Được dùng rộng rãi trong thi công nhà dân dụng từ 2–3 tầng, nhà phố, biệt thự, móng băng, dầm, cột, sàn, bể nước và công trình hạ tầng đô thị.
M300 Bê tông M300 có cường độ nén cao, độ sụt linh hoạt giúp dễ dàng bơm xa hoặc đổ tại các vị trí thi công phức tạp. Tính liên kết và chống thấm tương đối tốt. Ứng dụng trong nhà cao tầng, cầu đường, kết cấu chịu lực chính như cột, vách, dầm của các công trình công nghiệp và dân dụng.
M350 Mác M350 là loại bê tông có độ bền rất cao, khả năng chống thấm và chống mài mòn tốt, phù hợp với công trình yêu cầu chất lượng kết cấu cao. Sử dụng cho các công trình đặc biệt như: tầng hầm, hồ bơi, bể xử lý nước thải, nhà cao tầng, sàn chịu tải lớn, móng máy công nghiệp.
M400 Bê tông M400 có cường độ rất cao, độ sụt linh hoạt, phù hợp cho cả thi công bằng máy bơm bê tông. Độ đồng nhất cao giúp tăng tuổi thọ công trình. Thường dùng trong kết cấu bê tông cốt thép yêu cầu tải trọng lớn như: cầu đường, trụ cầu, tường chắn, tầng hầm sâu, công trình ngầm.
M500 Bê tông M500 thuộc nhóm bê tông cường độ rất cao, có khả năng chịu lực và chống thấm tuyệt vời, thích hợp cho các hạng mục chịu tải trọng lớn và điều kiện môi trường khắc nghiệt. Dùng trong các công trình trọng điểm quốc gia, kết cấu cầu vượt, trụ cầu, tường chắn đất, sàn kho chứa hàng nặng hoặc móng máy siêu trọng.
M800 Mác M800 là bê tông siêu cường độ, thường được thiết kế theo yêu cầu riêng, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, có khả năng chịu nén và chống ăn mòn cực cao. Ứng dụng cho các công trình đặc biệt như: nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, công trình quốc phòng, cầu cảng, kết cấu siêu tải và kết cấu đặc biệt trong môi trường ăn mòn cao.

So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Các Mác Bê Tông Thương Phẩm

Các mác bê tông (từ M150 đến M800) có sự khác biệt chủ yếu ở cường độ chịu nénđộ linh hoạt thi công, mức độ chống thấm, và ứng dụng công trình. Cụ thể:

Cường độ chịu nén tăng dần từ M150 → M800:

+ M150–M200 có cường độ thấp, phù hợp cho công trình tải trọng nhẹ.
+ M250–M350 là nhóm bê tông phổ thông, dùng cho nhà dân dụng, biệt thự, tầng hầm, bể nước.
+ M400–M800 là nhóm bê tông cường độ cao và siêu cao, dùng cho công trình kỹ thuật đặc biệt như cầu đường, nhà cao tầng, công trình ngầm.

Quy trình trộn bê tông thương phẩm
Quy trình trộn bê tông thương phẩm

Khả năng chống thấm và độ bền:

+ Mác càng cao thì khả năng chống thấm, chống mài mòn và tuổi thọ công trình càng tốt.
+ M350 trở lên thường có yêu cầu cao hơn về phụ gia và kiểm soát chất lượng trong quá trình trộn.

Tính linh hoạt thi công:

+ Tất cả các mác đều có thể điều chỉnh độ sụt phù hợp cho đổ tại chỗ hoặc bơm xa.
+ Tuy nhiên, với mác cao như M500–M800, cần thiết bị bơm bê tông chuyên dụng và kiểm soát kỹ hơn trong quá trình cấp phối, vận chuyển.

Chi phí:

+ Mác bê tông càng cao, chi phí càng lớn do sử dụng nhiều xi măng, phụ gia và yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt hơn.
+ Việc lựa chọn mác phù hợp giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền công trình.

Thị trường hiện nay ưa chuộng mác bê tông nào?

Trong thực tế thi công và xu hướng thị trường hiện nay:

M250 và M300 là hai mác bê tông được sử dụng phổ biến nhất trong xây dựng nhà phố, nhà xưởng, biệt thự và công trình dân dụng quy mô vừa. Chúng có cường độ đủ mạnh để chịu lực cho nhà từ 2–5 tầng, lại có giá thành hợp lý và dễ thi công.

M350 đang ngày càng được ưa chuộng trong các dự án có tầng hầm, bể nước, sàn tải lớn, nhờ vào khả năng chống thấm và độ bền cao.

Với các công trình kỹ thuật lớn như cầu đường, trụ cầu, tầng hầm sâu, mác M400 – M500 được chọn để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn lâu dài.

Riêng M800 là mác đặc biệt, thường sản xuất theo yêu cầu riêng trong các dự án trọng điểm hoặc công trình quốc phòng, nên ít được sử dụng trong dân dụng.

Độ sụt của bê tông thương phẩm, Bê tông tươi Hà Nội
Độ sụt của bê tông thương phẩm, Bê tông tươi Hà Nội

Mô tả:

Sản phẩm Bê Tông Xi Măng là hỗn hợp bê tông được sản xuất tại trạm trộn cố định, sau đó được vận chuyển ở trạng thái tươi (chưa đông cứng) bằng xe bồn trộn tới công trình để đổ xả trực tiếp hoặc bơm vào cấu kiện.

Tiêu chuẩn kỹ thuật:

Sản phẩm Bê Tông Xi Măng sản xuất tại các Nhà máy Bê Tông SMC luôn được kiểm định gắt gao để có chất lượng ổn định, phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, đồng thời sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn áp dụng như Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn Mỹ (ASTM), tiêu chuẩn Anh (BS)… và các yêu cầu kỹ thuật khác của khách hàng

Chủng loại bê tông sản xuất:

Với bề dày kinh nghiệm sản xuất và đội ngũ nhân viên thao tác chuyên nghiệp trong lĩnh vực đã cung ứng bê tông thương phẩm cho nhiều công trình, dự án lớn nhỏ ở khu vực TPHCM và các tỉnh thành lân cận. Bê tông xi măng SMC đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến chất lượng cũng như chủng loại sản phẩm bê tông để ngày càng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khác nhau từ phía khách hàng, trong đó:

Độ sụt:

Đáp ứng dải độ sụt từ 8 ± 2 cm đến 20 ± 2 cm.

Các chỉ tiêu chất lượng và thời gian kể từ khi bê tông xuất xưởng:

– Thời gian duy trì chất lượng bê tông trong xe bồn: lên tới 03 tiếng.

– Thời gian bê tông bắt đầu đông kết: khoảng 05 – 07 tiếng.

– Thời gian bê tông kết thúc ninh kết: khoảng 09 – 10 tiếng.

Khối lượng riêng:

Trung bình vào khoảng 2370 kg/m3 – 2390 kg/m3

Vật liệu đầu vào:

– Xi măng: Nghi Sơn, Holcim, Hà Tiên

– Cát sàng: cát vàng có mô đun độ lớn ≥ 2mm. Nguồn Tân Châu An Giang – Đồng Tháp, Tân Ba – Đồng Nai

– Đá: cỡ hạt lớn nhất 2,5 cm. Nguồn từ Tân Đông Hiệp – Bình Dương, Thuận Lập – Bà Rịa Vũng Tàu, Tân Cang, BBCC – Đồng Nai

– Nước: nguồn nước thành phố.

– Phụ gia: sử dụng phụ gia không chứa Clor. Nguồn từ Grace, Kao, Sika

Bãi nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu được tập kết và kiểm tra thường xuyên

Đá răm, vật liệu đầu vào bê tông thương phẩm, bê tông chèm An Khánh, Bê tông tươi Hà Nội
Đá răm, vật liệu đầu vào bê tông thương phẩm, bê tông chèm An Khánh, Bê tông tươi Hà Nội

Công nghệ sản xuất:

Trạm trộn Bê tông Chèm An Khánh của chúng tôi với hệ thống liên kết hơn 10 nhà máy và 30 trạm bê tông tươi toàn địa bàn Hà Nội, được nhập khẩu theo công nghệ hiện đại, công suất mỗi trạm từ 90-150m³/h. Chúng tôi betongtuoihn.vn luôn phục vụ khách hàng với phương châm “Bê tông chất lượng cao, đúng tiến độ, giá cạnh tranh”.

Trạm Lại Yên

Địa chỉ: Lại Yên – Hoài Đức – Hà Nội

Trạm Thăng Long

Địa chỉ: Km14 Đại lộ Thăng Long – Hoài Đức – Hà Nội

Trạm Nguyễn Xiển

Địa chỉ: KĐT The Manor – Nguyễn Xiển – Hà Nội

Trạm Hà Đông

Địa chỉ: Cầu Tó – Thanh Trì – Hà Nội

Trạm Khuyến Lương

Cảng Khuyến Lương – Khuyến Lương – Hà Nội

Trạm Đông Dư

Địa chỉ: Đông Dư – Thanh Trì – Hà Nội

Chất lượng là số một của Bê Tông Thương Phẩm - betongtuoihn.vn Bê tông tươi Hà Nội, Bê tông Chèm An Khánh

Trạm Tích Giang

Địa chỉ: Tích GIang – Phúc Thọ – Hà Nội

Trạm Dục Tú

Địa chỉ: Dục Tú – Đông Anh – Hà Nội

 

Vận chuyển:

Xe bồn trộn chuyên dụng, trung bình 8 – 16 m3/xe.

Đổ vào cấu kiện:

– Đổ xả trực tiếp vào cấu kiện.

– Sử dụng bơm cần 32m đến 56m với công suất từ 130 m3/giờ đến 160 m3/giờ hoặc bơm ngang với công suất từ 90 m3/giờ, có thể bơm xa tới 300m hoặc bơm cao tới 200m.

Các Hạng Mục Thường Sử Dụng Bê Tông Thương Phẩm

Bê tông thương phẩm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình từ dân dụng đến công nghiệp, hạ tầng giao thông và công trình đặc biệt. Các hạng mục tiêu biểu bao gồm:

– Móng các loại: móng đơn, móng băng, móng bè – đảm bảo khả năng chịu tải trọng và phân phối lực đều.
– Cột, dầm, sàn, vách: sử dụng trong toàn bộ kết cấu khung nhà dân dụng, nhà cao tầng và nhà xưởng công nghiệp.
– Tầng hầm và bể nước: yêu cầu mác bê tông cao như M350 trở lên để chống thấm và chịu lực tốt.
– Đường nội bộ, vỉa hè, sân bãi: sử dụng bê tông M200–M300 có độ bền vừa phải, đáp ứng tải trọng phương tiện đi lại.
– Công trình giao thông: mặt cầu, mố trụ cầu, đường bê tông xi măng – thường dùng Mác M400 trở lên.
– Kết cấu đặc biệt: các công trình cần độ bền cao như tường chắn đất, móng máy, nhà máy thủy điện, bến cảng… thường sử dụng M500–M800 theo yêu cầu thiết kế.

3. Hiểu rõ về độ sụt và cách kiểm tra độ sụt bê tông thương phẩm

Sản phẩm bê tông khi được vận chuyển và sử dụng là dạng vữa lỏng với mục đích đảm bảo tính linh động trong việc tạo khuôn và sử dụng. Độ sụt bê tông thương phẩm chính là độ lưu động của vữa bê tông.

Độ sụt chính là thước đo đánh giá khả năng chảy của hỗn hợp bê tông trước tác động của trọng lượng bản thân hoặc các rung động.

Độ sụt bê tông được đo bằng dụng cụ chuyên dụng đòi hỏi tỉ mỉ và chính xác cao với đơn vị tính là (cm). Độ sụt được tính theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM C143-90A (SN).

Độ sụt lún của bê tông thương phẩm
Độ sụt lún của bê tông thương phẩm

Bước 1. Chuẩn bị công tác kiểm tra

Dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông chuyên dụng (mâm phẳng, bay xoa, que thép nón, nón sụt, thước thép)
Bê tông

Bước 2. Tiến hành kiểm tra

Đặt chảo trộn lên sàn nhà phẳng và làm ẩm chúng ở độ vừa phải với nước, giữ vững nón sụt tại chỗ.

Đổ bê tông chèn chặt 1/3 hình nón, sau đó đầm chặt bằng cách sử dụng thanh thép theo một chuyển động tròn ở mỗi lớp 25 lần. Sau đó tiếp tục cho tiếp bê tông vào 2/3 hình nón còn lại, đánh dấu và vẫn tiếp tục đầm chặt 25 lần như trước.

Gạt bỏ hết số bê tông thừa trên bề mặt và phần mở của hình chóp, sử dụng que thép để gạt bỏ. Sau đó nhẹ nhàng nâng nón sụt da khỏi khối bê tông mà đảm bảo bê tông không di chuyển.

Sau đó tiến hành đo độ sụt của bê tông bằng thước thép bê tông.

Bê tông thương phẩm, Bê tông tươi Hà Nội
Bê tông thương phẩm, Bê tông tươi Hà Nội

4. Bảng giá bê tông thương phẩm hiện nay

Giá bê tông thương phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để nhận được bảng giá bê tông tươi mới nhất, bạn nên liên hệ trực tiếp với các nhà cung cấp. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo các yếu tố sau ảnh hưởng đến báo giá:

  • – Mác bê tông: Mác càng cao, chi phí càng lớn.
  • – Vị trí công trình: Khoảng cách vận chuyển từ trạm trộn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành.
  • – Sản lượng: Đặt hàng với khối lượng lớn thường sẽ có mức giá ưu đãi hơn.
  • – Loại phụ gia: Bê tông có thêm các phụ gia đặc biệt (ví dụ: chống thấm, đông kết nhanh) sẽ có giá cao hơn.

5. Mua bê tông thương phẩm tại Hà Nội ở đâu? Bê tông tươi gần nhất?

Bê tông tươi Hà Nội chuyên cung cấp bê tông chèm An Khánh, bê tông tươibê tông thương phẩm đến tận chân công trình tại địa bàn Hà Nội: Hoài Đức, An Khánh, Thạch Thất, Quốc Oai, Đan Phượng, Mỹ Đình, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Hoà Lạc, Xuân Mai, quận Đống Đa, quận Ba Định, quận Từ Liêm, quận Hai Bà Trưng, quận Hoàng Mai,…

Mọi thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với bê tông tươi Hà Nội theo thông tin sau:

Mr. Huy 0903 121 666.

CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈM AN KHÁNH

Địa chỉ: Lô 09 Cụm Công Nghiệp Lại Yên, X Lại Yên, H Hoài Đức, Hà Nội.

Fanpage: https://www.facebook.com/betongtuoihano/

Mail: betongtuoihn.vn@gmail.com

Website: https://betongtuoihn.vn/
You Tube: https://www.youtube.com/@betongtuoihn

 

Với phương châm UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – TẬN TÌNH PHỤC VỤ chúng tôi rất mong sớm nhận được hợp tác của Quý công ty, Nếu cần biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ Mr. Huy 0903 121 666.

Xin chân thành cảm ơn!
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈM AN KHÁNH

 

LH Mr.Huy 0903 121 666

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0903.121.666
Liên hệ